Học phí Đại học Duy Tân và các chính sách hỗ trợ: Chất lượng đi đôi với giá tiền
Thứ hai, 01/07/2024 - 16:17 (GMT+7)
TCVM - Học phí Đại học Duy Tân là một trong những tiêu chí quan trọng được sinh viên quan tâm trong những ngày kề cận tựu trường sắp tới. Theo thông tin của trường, mức học phí trung bình khoảng dao động từ 11.000.000 đến 31.000.000 đồng mỗi học kỳ tùy thuộc vào từng chương trình và ngành học.
Đại học Duy Tân được thành lập ngày 11/11/1994 theo Quyết định số 666/TTg của Thủ tướng Chính phủ và chuyển đổi sang loại hình tư thục vào ngày 02/10/2015 theo Quyết định số 1704/QĐ-TTg. Là đại học tư thục đầu tiên và lớn nhất miền Trung, Đại học Duy Tân đào tạo đa bậc, đa ngành, đa lĩnh vực.
Gần 30 năm xây dựng và phát triển, trường đạt nhiều thành tích đáng tự hào, đặc biệt là có vị trí cao trên các bảng xếp hạng quốc tế. Cụ thể:
Bên cạnh đó, Đại học Duy Tân luôn được Đảng, Nhà nước và xã hội tin tưởng, được minh chứng qua nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý được trao tặng từ Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo và Chủ tịch UBND Tp. Đà Nẵng.

Đại học Duy Tân lọt top 500 Đại học Tốt nhất Thế giới năm 2023
Cho đến nay, Đại học Duy Tân vẫn chưa công bố chính thức học phí cho năm học 2024 - 2025. Do đó, chúng tôi sẽ cập nhật thông tin mới nhất ngay khi trường đưa ra thông báo về học phí dự kiến. Trong thời gian chờ đợi, các bạn sinh viên có thể tham khảo mức học phí của năm học trước được liệt kê dưới đây.
Sinh viên Đại học Duy Tân phải nộp học phí cố định tương ứng với 16 tín chỉ mỗi học kỳ. Theo chính sách của Đại học Duy Tân, học phí cho năm học 2023 - 2024 dao động từ 11.000.000 đến 31.000.000 đồng mỗi học kỳ, tùy thuộc vào từng chương trình và ngành học cụ thể. Dưới đây là bảng chi tiết học phí của Đại học Duy Tân được cập nhật cho các chương trình đào tạo khác nhau trong năm học này.
Đại học Duy Tân là một trong những trường đại học hàng đầu tại miền Trung Việt Nam, nổi tiếng với chất lượng giáo dục cao và môi trường học tập hiện đại. Để đáp ứng nhu cầu của sinh viên và đảm bảo điều kiện học tập tốt nhất, nhà trường đã công bố mức học phí cho các chương trình đào tạo phổ thông năm học 2023 – 2024. Dưới đây là chi tiết về học phí Đại học Duy Tân dành cho các chương trình đào tạo phổ thông tại trường:
| Học phí Đại học Duy Tân chương trình phổ thông | ||
| Ngành học | Chuyên ngành | Học phí (Đơn vị: VNĐ) |
| Kỹ thuật phần mềm | Công nghệ Phần mềm | 813.750 |
| Thiết kế Games và Multimedia | ||
| An toàn thông tin | Kỹ thuật mạng | 873.750 |
| Ngành Khoa học máy tính | 940.000 | |
| Ngành Khoa học dữ liệu | 660.000 | |
| Ngành Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu | 1.250.000 | |
| Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử | Điện Tự động | 660.000 |
| Điện tử - Viễn thông | ||
|
Điện - Điện tử chuẩn PNU |
813.750 | |
| Công nghệ Kỹ thuật Ô tô | Công nghệ Kỹ thuật ô tô | 813.750 |
| Điện cơ ô tô | 660.000 | |
| Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 720.000 |
| Kỹ thuật điện |
| 660.000 |
| Kỹ thuật Cơ điện tử | Cơ điện tử chuẩn PNU | 813.750 |
| Thiết kế đồ họa |
| 813.750 |
| Thiết kế thời trang |
| 720.000 |
| Kiến trúc | Kiến trúc công trình | 462.000 |
| Kiến trúc Nội thất | Kiến trúc Nội thất | 462.000 |
| Kỹ thuật xây dựng | Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp | 462.000 |
| Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng | Công nghệ Quản lý Xây dựng | 462.000 |
| Quản lý và Vận hành tòa nhà | ||
| Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông | Xây dựng Cầu đường | 462.000 |
| Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | Công nghệ & Kỹ thuật Môi trường | 462.000 |
| Quản lý Tài nguyên và Môi trường | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 462.000 |
| Công nghệ thực phẩm | Công nghệ thực phẩm | 660.000 |
| Kỹ thuật Y sinh |
| 660.000 |
| Quản trị Kinh doanh | Quản trị Kinh doanh tổng hợp | 720.000 |
| Quản trị Kinh doanh Bất động sản | 660.000 | |
| Quản trị Kinh doanh quốc tế (Ngoại thương) | ||
| Quản trị Nhân lực |
| 660.000 |
| Logistics & Quản lý Chuỗi cung ứng |
| 813.750 |
| Marketing | Quản trị Kinh doanh Marketing | 720.000 |
| Digital Marketing | 940.000 | |
| Kinh doanh Thương mại | Kinh doanh Thương mại | 660.000 |
| Tài chính - Ngân hàng | Tài chính doanh nghiệp | 660.000 |
| Ngân hàng | ||
| Kế toán | Kế toán Doanh nghiệp | 720.000 |
| Kế toán Nhà nước | 813.750 | |
| Kiểm toán | Kiểm toán | 720.000 |
| Ngôn ngữ Anh | Tiếng Anh Du lịch | 660.000 |
| Tiếng Anh Biên – Phiên dịch | ||
| Tiếng Anh Thương mại | 720.000 | |
| Tiếng Anh Chất lượng cao | 873.750 | |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | Tiếng Trung Biên - Phiên dịch | 660.000 |
| Tiếng Trung Du lịch | ||
| Tiếng Trung Thương mại | 720.000 | |
| Tiếng Trung Chất lượng cao | 873.750 | |
| Ngôn ngữ Hàn Quốc | Tiếng Hàn Biên - Phiên dịch | 660.000 |
| Tiếng Hàn Du lịch | ||
| Tiếng Hàn Thương mại | 720.000 | |
| Tiếng Hàn Chất lượng cao | 873.750 | |
| Ngôn ngữ Nhật | Tiếng Nhật Biên - Phiên dịch | 660.000 |
| Tiếng Nhật Du lịch | ||
| Tiếng Nhật Thương mại | 720.000 | |
| Tiếng Nhật Chất lượng cao | 873.750 | |
| Văn học | Văn Báo chí | 550.000 |
| Việt Nam học | Việt Nam học | 550.000 |
| Truyền thông Đa phương tiện | Truyền thông Đa phương tiện | 720.000 |
| Quan hệ quốc tế | Quan hệ quốc tế (Chương trình tiếng Anh) | 660.000 |
| Quan hệ quốc tế (Chương trình tiếng Nhật) | ||
| Quan hệ quốc tế (Chương trình tiếng Trung) | ||
| Quan hệ Kinh tế Quốc tế | 813.750 | |
| Luật kinh tế | Luật kinh tế | 720.000 |
| Luật | Luật học | 660.000 |
| Điều dưỡng | Điều dưỡng Đa khoa | 590.000 |
| Dược | Dược sỹ | 1.100.000 |
| Y Khoa | Bác sỹ Đa khoa | 2.656.250 |
| Răng - Hàm - Mặt | Bác sỹ Răng - Hàm - Mặt | 2.812.500 |
| Công nghệ sinh học | Công nghệ sinh học | 660.000 |
| Quản trị Khách sạn | Quản trị Du lịch & Khách sạn | 813.750 |
| Quản trị Du lịch & Khách sạn chuẩn PSU | 1.250.000 | |
| Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành | Quản trị Du lịch & Dịch vụ Hàng không | 1.250.000 |
| Hướng dẫn Du lịch quốc tế (tiếng Anh) | 720.000 | |
| Hướng dẫn Du lịch quốc tế (tiếng Hàn) | ||
| Hướng dẫn Du lịch quốc tế (tiếng Trung) | ||
| Quản trị Du lịch & Lữ hành | 813.750 | |
| Quản trị Du lịch & Lữ hành chuẩn PSU | 1.030.000 | |
| Quản trị Sự kiện | Quản trị Sự kiện và Giải trí | 873.750 |
| Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | Quản trị Du lịch và Nhà hàng chuẩn PSU | 873.750 |
| Du lịch | Smart Tourism (Du lịch thông minh) | 720.000 |
| Văn hóa du lịch | ||

Chất lượng giảng dạy tại đại học Duy Tân đi đôi với giá tiền
Đại học Duy Tân luôn tiên phong trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và tạo ra các chương trình học tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sinh viên. Trong năm học 2023 - 2024, nhà trường tiếp tục triển khai các chương trình đào tạo chất lượng cao, được thiết kế với tiêu chuẩn quốc tế và phương pháp giảng dạy hiện đại. Để hỗ trợ sinh viên và phụ huynh trong việc lên kế hoạch tài chính, dưới đây là thông tin chi tiết về học phí các chương trình chất lượng cao tại Đại học Duy Tân.
| Học phí Đại học Duy Tân chương trình chất lượng cao | ||
| Kỹ thuật phần mềm | Công nghệ phần mềm chuẩn CMU | 940.000 |
| An toàn Thông tin | An ninh mạng chuẩn CMU | 940.000 |
| Hệ thống Thông tin Quản lý | Hệ thống Thông tin Quản lý chuẩn CMU | 940.000 |
| Quản trị Kinh doanh | Quản trị Kinh doanh chuẩn PSU | 873.750 |
| Tài chính – Ngân hàng | Tài chính - Ngân hàng chuẩn PSU | 813.750 |
| Kế toán | Kế toán Kiểm toán chuẩn PSU | 813.750 |
| Kỹ thuật Xây dựng | Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp chuẩn CSU | 813.750 |
| Kiến trúc | Kiến trúc Công trình chuẩn CSU | 813.750 |
| Học phí Đại học Duy Tân chương trình tài năng | ||
| Ngành | Chuyên ngành | Học phí (Đơn vị: VNĐ) |
| Kỹ thuật phần mềm | Big Data & Machine Learning (HP) | 813.750 |
|
| Trí tuệ nhân tạo (HP) |
|
| Quản trị Kinh doanh | Quản trị doanh nghiệp (HP) | 813.750 |
| Marketing | Quản trị Marketing & Chiến lược (HP) | 813.750 |
|
| Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng (HP) | |
| Tài chính - Ngân hàng | Quản trị tài chính (HP) | 813.750 |
| Kế toán | Kế toán quản trị (HP) | 813.750 |
| Quan hệ quốc tế | Quan hệ quốc tế (HP) | 813.750 |
| Luật kinh tế | Luật kinh doanh (HP) | 813.750 |
Đại học Duy Tân không ngừng nỗ lực mở rộng cơ hội học tập và phát triển cho sinh viên bằng cách hợp tác với các trường đại học danh tiếng trên thế giới. Một trong những chương trình đặc biệt nổi bật là chương trình du học lấy bằng Mỹ tại chỗ, mang đến cho sinh viên cơ hội nhận bằng cấp quốc tế ngay tại Việt Nam. Dưới đây là thông tin chi tiết về học phí Đại học Duy Tân cho chương trình du học lấy bằng Mỹ tại chỗ.

NgànhChuyên ngànhHọc phí (Đơn vị: VNĐ)Khoa học Máy tínhCông nghệ thông tin TROY1.812.500Quản trị Khách sạnQuản trị Du lịch & Khách sạn TROY1.812.500Quản trị Kinh doanhQuản trị Kinh doanh KEUKA1.812.500 Sinh viên Đại học Duy Tân có thể du học lấy bằng Mỹ tại chỗ
Nhà trường áp dụng các chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên theo đúng quy định của Nhà nước. Ngoài ra, trường còn cung cấp hơn 2600 suất học bổng trị giá lên đến 43 tỷ đồng cho kỳ tuyển sinh. Các học bổng này bao gồm:

Đội ngũ giảng viên chất lượng tại Đại học Duy Tân
Sinh viên có thể nộp học phí Đại học Duy Tân qua tài khoản tại Ngân hàng TMCP Công thương (Vietinbank) hoặc Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN (Vietcombank) theo các hình thức sau:
Chuyển khoản:
Ví dụ: MSSV 23211203870 Nguyễn Văn A nộp học phí HK2 năm học 2023 - 2024.
Nộp tiền mặt:
Để biết thêm chi tiết, sinh viên nên xem Hướng dẫn nộp Học phí qua Ngân hàng trong mục Học phí trên MyDTU. Nếu ghi sai hoặc nhầm thông tin khi nộp học phí, sinh viên cần liên hệ với phòng Kế hoạch - Tài chính qua số điện thoại: 0236.3816875 - 0236.3816874 hoặc đến trực tiếp địa chỉ 137 Nguyễn Văn Linh để được hỗ trợ.

Sinh viên nhận học bổng thủ khoa khi đạt điểm cao trong kỳ thi tuyển sinh
Trong bối cảnh chi phí học tập ngày càng tăng cao, việc tìm cách giảm bớt gánh nặng tài chính là mối quan tâm lớn của nhiều sinh viên. Dưới đây là một số việc nên làm giúp sinh viên giảm áp lực học phí và quản lý tài chính hiệu quả hơn.
Những hoạt động này không chỉ giúp sinh viên giảm áp lực về tài chính mà còn tạo cơ hội để phát triển nghề nghiệp và mở rộng mạng lưới xã hội trong suốt thời gian học tập tại Đại học Duy Tân.

Trường Đại học Duy Tân thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao và xã hội
Mức học phí đại học Duy Tân được điều chỉnh phù hợp với chất lượng đào tạo ngày càng nâng cao, đáp ứng được nhu cầu học tập của sinh viên. Với sự nỗ lực của tập thể cán bộ, giảng viên và sự đồng hành của sinh viên, Duy Tân đang từng bước khẳng định vị thế là một trong những trường đại học uy tín, chất lượng hàng đầu tại Việt Nam.
ctv11
Tag (S):