Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội 2024 [update]
Thứ năm, 18/07/2024 - 10:10 (GMT+7)
TCVM - Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội 2024 mới đây đã được công bố với ba phương thức: xét tuyển thẳng, xét học bạ và xét điểm thi đánh giá năng lực. Điểm chuẩn dao động từ 18,8 đến 29,71 điểm, trong đó ngành Sư phạm Lịch sử có điểm chuẩn cao nhất và ngành Giáo dục Thể chất có điểm chuẩn thấp nhất.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) triển khai nhiều phương thức tuyển sinh đa dạng cho năm 2024, tạo cơ hội cho thí sinh theo đuổi ước mơ trở thành nhà giáo.
Điểm nổi bật trong năm nay là điểm chuẩn xét tuyển theo học bạ (phương thức 2 và 3) có sự chênh lệch khá cao giữa các ngành, dao động từ 18,8 điểm đến 29,71 điểm. Với phương thức xét học bạ, tiểu ban Tuyển sinh trường đại học Sư phạm Hà Nội đã công bố điểm chuẩn cho từng ngành, chúng tôi tổng hợp theo bảng dưới đây.
Đối với các ngành sư phạm:
| Ngành học | Xét đến diện | Điểm chuẩn | Cách tính điểm |
|---|---|---|---|
| Sư phạm Toán học | a2 XTT2 | 28.80 | TBCCN lớp 10, 11, 12 môn Toán |
| Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | a2 XTT2 | 29.30 | TBCCN lớp 10, 11, 12 tổ hợp môn Toán (x2), Tiếng Anh |
| Sư phạm Vật lí | a1 XTT2 | 29.13 | TBCCN lớp 10, 11, 12 môn Vật lí |
| Sư phạm Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh) | a3 XTT2 | 28.94 | TBCCN lớp 10, 11, 12 môn Vật lí |
| Sư phạm Ngữ văn | a2 XTT2 | 28.10 | TBCCN lớp 10, 11, 12 môn Ngữ văn |
| Giáo dục Mầm non | a4 XTT2 | 25.83 | TBCCN lớp 10, 11, 12 tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh | a4 XTT2 | 27.30 | TBCCN lớp 10, 11, 12 tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| Giáo dục Tiểu học | a3 XTT2 | 27.58 | TBCCN lớp 10, 11, 12 tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
| Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh | a3 XTT2 | 27.52 | TBCCN lớp 10, 11, 12 tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| Sư phạm Tiếng Anh | a2 XTT2 | 28.05 | TBCCN lớp 10, 11, 12 tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (x2) |
| Sư phạm Tin học | a4 XTT2 | 28.10 | TBCCN lớp 10, 11, 12 tổ hợp môn Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
| Sư phạm Hoá học | a1 XTT2 | 28.97 | TBCCN lớp 10, 11, 12 tổ hợp môn Toán (≥ 7.5), Vật lí (≥ 7.5), Hoá học (≥ 8.0) |
| Sư phạm Hoá học (dạy Hoá học bằng tiếng Anh) | a1 XTT2 | 28.35 | TBCCN lớp 10, 11, 12 tổ hợp môn Toán (≥ 7.5), Tiếng Anh (≥ 7.5), Hoá học (≥ 8.0) |
| Sư phạm Sinh học | a1 XTT2 | 29.23 | TBCCN lớp 10, 11, 12 môn Sinh học (≥ 7.5) |
| Sư phạm Công nghệ | XTT3 | 25.19 | TBCCN lớp 10, 11, 12 tổ hợp môn Toán, Vật lí |
| Sư phạm Lịch sử | a1 XTT2 | 29.71 | TBCCN lớp 10, 11, 12 môn Lịch sử |
| Sư phạm Địa lí | a1 XTT2 | 29.40 | TBCCN lớp 10, 11, 12 môn Địa lí |
| Giáo dục đặc biệt | a4 XTT2 | 27.67 | TBCCN lớp 10, 11, 12 |
| Giáo dục công dân | a4 XTT2 | 25.49 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Lịch sử, GDCD |
| Giáo dục chính trị | a4 XTT2 | 25.62 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Lịch sử, GDCD |
| Sư phạm Tiếng Pháp | a2 XTT2 | 27.18 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (×2) |
| Giáo dục Quốc phòng và An ninh | XTT3 | 26.33 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| Giáo dục Thể chất | b2 XTT2 | 18.80 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Toán |
| Sư phạm Âm nhạc | b2 XTT2 | 25.75 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Ngữ văn |
| Sư phạm Lịch sử - Địa lý | a3 XTT2 | 25.51 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Lịch sử, Địa lí |
| Sư phạm Khoa học tự nhiên | a3 XTT2 | 26.99 |
Đối với các ngành ngoài sư phạm:
| Ngành học | Xét đến diện | Điểm chuẩn | Cách tính điểm |
|---|---|---|---|
| Toán học | a3 XTT2 | 27.30 | TBCCN lớp 10, 11, 12 môn Toán |
| Văn học | a3 XTT2 | 25.84 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Ngữ văn |
| Ngôn ngữ Anh | a3 XTT2 | 28.00 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (×2) |
| Hoá học | XTT3 | 27.90 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán (≥ 7.5), Vật lí (≥ 7.5), Hoá học (≥ 8.0) |
| Sinh học | a3 XTT2 | 24.42 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Sinh học (≥7.0) |
| Công nghệ thông tin | XTT3 | 27.00 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Vật lí, Hoá học |
| Quản lí giáo dục | a4 XTT2 | 28.10 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Địa lí, GDCD |
| Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | XTT3 | 23.33 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn |
| Việt Nam học | XTT3 | 25.17 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | XTT3 | 26.13 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| Triết học (Triết học Mác Lê-nin) | XTT3 | 24.53 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn (≥6), Lịch sử (≥6), Địa lí (≥ 6)] ≥ 20 |
| Chính trị học | XTT3 | 25.63 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, GDCD, Ngoại ngữ |
| Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | XTT2 | 25.65 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| Tâm lý học giáo dục | a3 XTT2 | 26.65 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| Công tác xã hội | XTT3 | 22.75 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | XTT2 | 24.87 | TBCCN lớp 10, 11, 12 của môn Tiếng Anh hoặc môn Tiếng Trung |
* Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội 2024 diện XTT1, XTT2, XTT3 (Nguổn tổng hợp: Đại học Sư Phạm Hà Nội)
Điều kiện chung:

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần hoàn thiện hồ sơ đúng yêu cầu của nhà trường
Ghi chú:

Thí sinh tra cứu kết quả tuyển sinh sớm tại https://ts2024.hnue.edu.vn/ và xác nhận nhập học đúng thời gian quy định
Ở phương thức 5, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội áp dụng phương thức xét tuyển thẳng dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Trường tổ chức hoặc Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức năm 2024. Đây là cơ hội cho thí sinh đam mê theo đuổi ngành sư phạm có thể theo học tại ngôi trường uy tín với phương thức xét tuyển linh hoạt.
Điểm trúng tuyển các ngành theo phương thức 5 được thông báo chi tiết như sau:
Đối với các ngành sư phạm:
| STT | Ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn xét tuyển | Điểm chuẩn (thang điểm 30) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202A | Giáo dục Tiểu học | Toán (× 2), Ngữ văn | 20,4 |
| 2 | 7140202B | Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh | Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh | 24,45 |
| 3 | 7140202C | Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh | Toán (× 2), Tiếng Anh | 21,65 |
| 4 | 7140203C | Giáo dục Đặc biệt | Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh | 20,9 |
| 5 | 7140204B | Giáo dục công dân | Ngữ văn (× 2), Lịch sử | 23,51 |
| 6 | 7140205B | Giáo dục chính trị | Ngữ văn (× 2), Lịch sử | 22,7 |
| 7 | 7140208C | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Ngữ văn (× 2), Lịch sử | 21,9 |
| 8 | 7140208D | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Ngữ văn (× 2), Địa lý | 20,05 |
| 9 | 7140209A | Sư phạm Toán học | Toán (× 2), Vật lí | 22,5 |
| 10 | 7140209B | Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | Toán (× 2), Tiếng Anh | 23,79 |
| 11 | 7140209C | Sư phạm Toán học | Toán (× 2), Hóa học | 23,23 |
| 12 | 7140210A | Sư phạm Tin học | Toán (× 2), Vật lí | 19 |
| 13 | 7140210B | Sư phạm Tin học | Toán (× 2), Tiếng Anh | 19,55 |
| 14 | 7140211A | Sư phạm Vật lý | Vật lí (× 2), Toán | 24,2 |
| 15 | 7140211C | Sư phạm Vật lý (dạy Vật lý bằng tiếng Anh) | Vật lí (× 2), Tiếng Anh | 22,25 |
| 16 | 7140212A | Sư phạm Hoá học | Hóa học (× 2), Toán | 25,57 |
| 17 | 7140212B | Sư phạm Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh) | Hóa học (× 2), Tiếng Anh | 24,96 |
| 18 | 7140213B | Sư phạm Sinh học | Sinh học (× 2), Hóa học | 25,57 |
| 19 | 7140213D | Sư phạm Sinh học | Sinh học (× 2), Tiếng Anh | 20,8 |
| 20 | 7140217C | Sư phạm Ngữ văn | Ngữ văn (× 2), Lịch sử | 24,45 |
| 21 | 7140217D | Sư phạm Ngữ văn | Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh | 23,93 |
| 22 | 7140218C | Sư phạm Lịch sử | Lịch sử (× 2), Ngữ văn | 26,3 |
| 23 | 7140218D | Sư phạm Lịch sử | Lịch sử (× 2), Tiếng Anh | 25,68 |
| 24 | 7140219B | Sư phạm Địa lý | Địa lí (× 2), Ngữ văn | 23,42 |
| 25 | 7140219C | Sư phạm Địa lý | Địa lí (× 2), Lịch sử | 24,15 |
| 26 | 7140231A | Sư phạm Tiếng Anh | Tiếng Anh (× 2), Ngữ văn | 25,65 |
| 27 | 7140231B | Sư phạm Tiếng Anh | Tiếng Anh (× 2), Toán | 24,63 |
| 28 | 7140233D | Sư phạm Tiếng Pháp | Tiếng Anh (× 2), Ngữ văn | 23,86 |
| 29 | 7140246A | Sư phạm Công nghệ | Toán (× 2), Vật lí | 18 |
| 30 | 7140246B | Sư phạm Công nghệ | Toán (× 2), Tiếng Anh | 23,55 |
| 31 | 7140247A | Sư phạm Khoa học tự nhiên | Vật lí (× 2), Toán | 18,25 |
| 32 | 7140247B | Sư phạm Khoa học tự nhiên | Hóa học (× 2), Toán | 23,23 |
| 33 | 7140247C | Sư phạm Khoa học tự nhiên | Sinh học (× 2), Toán | 21,5 |
| 34 | 7140249A | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | Lịch sử (× 2), Ngữ văn | 24,15 |
| 35 | 7140249B | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | Địa lý (× 2), Ngữ văn | 21,7 |
Đối với các ngành ngoài sư phạm:
| STT | Ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn xét tuyển | Điểm chuẩn (thang điểm 30) |
|---|---|---|---|---|
| 36 | 7140114C | Quản lí giáo dục | Ngữ văn (× 2), Lịch sử | 21,8 |
| 37 | 7140114D | Quản lí giáo dục | Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh | 21,2 |
| 38 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | Tiếng Anh (× 2), Ngữ văn | 25,25 |
| 39 | 7220204A | Ngôn ngữ Trung Quốc | Tiếng Anh (× 2), Toán | 22,05 |
| 40 | 7220204B | Ngôn ngữ Trung Quốc | Tiếng Anh (× 2), Ngữ văn | 24,4 |
| 41 | 7229001B | Triết học (Triết học Mác Lê-nin) | Ngữ văn (× 2), Lịch sử | 21,7 |
| 42 | 7229030C | Văn học | Ngữ văn (× 2), Lịch sử | 23,42 |
| 43 | 7229030D | Văn học | Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh | 23,19 |
| 44 | 7310201B | Chính trị học | Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh | 19,85 |
| 45 | 7310401C | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh | 21,65 |
| 46 | 7310401D | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | Ngữ văn (× 2), Lịch sử | 22,55 |
| 47 | 7310403C | Tâm lý học giáo dục | Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh | 23,19 |
| 48 | 7310403D | Tâm lý học giáo dục | Ngữ văn (× 2), Lịch sử | 23,51 |
| 49 | 7310630C | Việt Nam học | Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh | 18,55 |
| 50 | 7420101B | Sinh học | Sinh học (× 2), Hóa học | 18 |
| 51 | 7420101D | Sinh học | Sinh học (× 2), Tiếng Anh | 19,05 |
| 52 | 7440112A | Hóa học | Hóa học (× 2), Toán | 18 |
| 53 | 7460101A | Toán học | Toán (× 2), Vật lí | 19,5 |
| 54 | 7460101D | Toán học | Toán (× 2), Hóa học | 19,25 |
| 55 | 7480201A | Công nghệ thông tin | Toán (× 2), Vật lí | 18 |
| 56 | 7480201B | Công nghệ thông tin | Toán (× 2), Tiếng Anh | 19,75 |
| 57 | 7760101C | Công tác xã hội | Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh | 18 |
| 58 | 7760101D | Công tác xã hội | Ngữ văn (× 2), Lịch sử | 18,05 |
| 59 | 7760103C | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | Ngữ văn (× 2), Lịch sử | 18,1 |
| 60 | 7760103D | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh | 18,75 |
| 61 | 7810103C | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | Tiếng Anh (× 2), Ngữ văn | 18,2 |
Việc theo dõi điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội những năm gần đây giúp phụ huynh và thí sinh cân nhắc với điểm thi THPT năm 2024 để đưa ra lựa chọn ngành phù hợp. Dưới đây là điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội trong 3 năm gần nhất.
Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2023 dao động từ 18,3 đến 28,42 điểm. Trong đó, hai ngành có điểm chuẩn cao nhất: Sư phạm Lịch sử (28,42 điểm) và Giáo dục Chính trị (28,13 điểm). Ngành có điểm chuẩn thấp nhất: Sư phạm Mỹ thuật (18,3 điểm). Nhìn chung, điểm chuẩn một số ngành có biến động nhẹ, tăng giảm từ 0,1 đến 0,5 điểm.
Đối với các ngành sư phạm:
TT
Mã ngành
Tên ngành đào tạo
Tổ hợp
Điểm chuẩn trúng tuyển
Mức điều kiện so sánh
1
7140201A
Giáo dục mầm non
M00
22.25
TTNV <= 1
2
7140201B
GD mầm non - SP Tiếng Anh
M01
20.63
TTNV <= 2
3
7140201C
GD mầm non - SP Tiếng Anh
M02
22.35
TTNV <= 1
4
7140202A
Giáo dục Tiểu học
D01;D02;D03
26.62
TTNV <= 10
5
7140202B
GD Tiểu học - SP Tiếng Anh
D01
26.96
TTNV <= 6
6
7140203C
Giáo dục Đặc biệt
C00
27.9
TTNV <= 1
7
7140203D
Giáo dục Đặc biệt
D01;D02;D03
26.83
TTNV <= 6
8
7140204B
Giáo dục công dân
C19
27.83
TTNV <= 1
9
7140204C
Giáo dục công dân
C20
27.31
TTNV <= 1
10
7140205B
Giáo dục chính trị
C19
28.13
TTNV <= 2
11
7140205C
Giáo dục chính trị
C20
27.47
TTNV <= 2
12
7140206
Giáo dục Thể chất
T01
22.85
TTNV <= 1
13
7140208C
Giáo dục Quốc phòng và An ninh
C00
26.5
TTNV <= 5
14
7140208D
Giáo dục Quốc phòng và An ninh
D01;D02;D03
25.05
TTNV <= 9
15
7140209A
SP Toán
A00
26.23
TTNV <= 2
16
7140209B
SP Toán (dạy Toán bằng tiếng Anh)
A00
27.63
TTNV <= 1
17
7140209D
SP Toán (dạy Toán bằng tiếng Anh)
D01
27.43
TTNV <= 1
18
7140210A
SP Tin học
A00
24.2
TTNV <= 3
19
7140210B
SP Tin học
A01
23.66
TTNV <= 3
20
7140211A
SP Vật lý
A00
25.89
TTNV <= 4
21
7140211B
SP Vật lý
A01
25.95
TTNV <= 6
22
7140211C
SP Vật lý (dạy Vật lý bằng tiếng Anh)
A00
25.36
TTNV <= 8
23
7140211D
SP Vật lý (dạy Vật lý bằng tiếng Anh)
A01
25.8
TTNV <= 1
24
7140212A
SP Hoá học
A00
26.13
TTNV <= 4
25
7140212C
SP Hoá học
B00
26.68
TTNV <= 5
26
7140212B
SP Hoá học (dạy Hoá học bằng tiếng Anh)
D07
26.36
TTNV <= 14
27
7140213B
SP Sinh học
B00
24.93
TTNV <= 3
28
7140213D
SP Sinh học
D08
22.85
TTNV <= 5
29
7140217C
SP Ngữ văn
C00
27.83
TTNV <= 1
30
7140217D
SP Ngữ văn
D01;D02;D03
26.4
TTNV <= 1
31
7140218C
SP Lịch sử
C00
28.42
TTNV <= 3
32
7140218D
SP Lịch sử
D14
27.76
TTNV <= 10
33
7140219B
SP Địa lý
C04
26.05
TTNV <= 5
34
7140219C
SP Địa lý
C00
27.67
TTNV <= 5
35
7140221A
Sư phạm Âm nhạc
N01
19.55
TTNV <= 1
36
7140221B
Sư phạm Âm nhạc
N02
18.5
TTNV <= 1
37
7140222A
Sư phạm Mỹ thuật
H01
18.3
TTNV <= 2
38
7140222B
Sư phạm Mỹ thuật
H02
19.94
TTNV <= 1
39
7140231A
SP Tiếng Anh
D01
27.54
TTNV <= 1
40
7140233C
SP Tiếng Pháp
D15;D42;D44
25.61
TTNV <= 2
41
7140233D
SP Tiếng Pháp
D01;D02;D03
25.73
TTNV <= 2
42
7140246A
SP Công nghệ
A00
21.15
TTNV <= 7
43
7140246C
SP Công nghệ
C01
20.15
TTNV <= 1
Đối với các ngành ngoài sư phạm:
TT
Mã ngành
Tên ngành đào tạo
Tổ hợp
Điểm chuẩn trúng tuyển
Mức điều kiện so sánh
1
7140114C
Quản lí giáo dục
C20
26.5
TTNV <= 5
2
7140114D
Quản lí giáo dục
D01;D02;D03
24.8
TTNV <= 9
3
7220201
Ngôn ngữ Anh
D01
26.6
TTNV <= 3
4
7220204A
Ngôn ngữ Trung Quốc
D01
26.56
TTNV <= 3
5
7220204B
Ngôn ngữ Trung Quốc
D04
26.12
TTNV <= 4
6
7229001B
Triết học (Triết học Mác Lê-nin)
C19
25.8
TTNV <= 1
7
7229001C
Triết học (Triết học Mác Lê-nin)
C00
24.2
TTNV <= 11
8
7229030C
Văn học
C00
26.5
TTNV <= 5
9
7229030D
Văn học
D01;D02;D03
25.4
TTNV <= 2
10
7310201B
Chính trị học
C19
26.62
TTNV <= 4
11
7310201C
Chính trị học
D66;D68;D70
25.05
TTNV <= 2
12
7310401C
Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
C00
25.89
TTNV <= 6
13
7310401D
Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
D01;D02;D03
25.15
TTNV <= 2
14
7310403C
Tâm lý học giáo dục
C00
26.5
TTNV <= 2
15
7310403D
Tâm lý học giáo dục
D01;D02;D03
25.7
TTNV <= 1
16
7310630C
Việt Nam học
C00
24.87
TTNV <= 1
17
7310630D
Việt Nam học
D15
22.75
TTNV <= 8
18
7420101B
Sinh học
B00
20.71
TTNV <= 2
19
7420101D
Sinh học
D08;D32;D34
19.63
TTNV <= 11
20
7440112A
Hóa học
A00
22.75
TTNV <= 3
21
7440112B
Hóa học
B00
22.1
TTNV <= 2
22
7460101A
Toán học
A00
25.31
TTNV <= 3
23
7460101D
Toán học
D01
25.02
TTNV <= 4
24
7480201A
Công nghệ thông tin
A00
23.7
TTNV <= 4
25
7480201B
Công nghệ thông tin
A01
23.56
TTNV <= 4
26
7760101C
Công tác xã hội
C00
23.48
TTNV <= 2
27
7760101D
Công tác xã hội
D01;D02;D03
22.75
TTNV <= 4
28
7760103C
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
C00
22.5
TTNV <= 4
29
7760103D
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
D01;D02;D03
21.45
TTNV <= 1
30
7810103C
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
C00
25.8
TTNV <= 4
31
7810103D
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
D15
23.65
TTNV <= 1
* Bảng tổng hợp điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2023 (Nguổn: Đại học Sư phạm Hà Nội)
Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022 cao nhất thuộc về ba ngành: Giáo dục chính trị (tổ hợp C19 và C20), Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử (cùng tổ hợp C00), đều đạt 28,5 điểm. So với năm trước, điểm chuẩn của cả ba ngành này đều tăng nhẹ từ 0,25 đến 1 điểm.
Trong nhóm ngành đào tạo giáo viên, ngành Sư phạm Âm nhạc có điểm trúng tuyển thấp nhất (18,38 điểm). Tuy nhiên, nếu xét toàn khối ngoài sư phạm, ngành có điểm chuẩn thấp nhất là Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật (16,75 điểm, tổ hợp C00).

Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022

Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022 tiếp

Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022 tiếp

Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022 nhóm ngành ngoài sư phạm

Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022 nhóm ngành ngoài sư phạm tiếp
Điểm chuẩn vào Đại học Sư phạm năm 2021 đạt mức cao nhất 28,53 điểm tại ngành Sư phạm Tiếng Anh. Kế tiếp là các ngành Sư phạm Toán học (dạy bằng Tiếng Anh) và Giáo dục Chính trị với điểm chuẩn 28,25. Nhìn chung, điểm chuẩn các ngành dao động từ 16 đến 28,53 điểm.

Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2021
Năm 2024, trường đại học Sư phạm Hà Nội vẫn dùng phương thức xét tuyển chính dựa trên kết quả thi THPT quốc gia năm 2024. Ngoài ra, các thí sinh đã đăng ký xét tuyển nhưng không đạt điều kiện tuyển thẳng hoặc không trúng tuyển ở hình thức thi đánh giá năng lực vẫn có thể dùng điểm thi THPT 2024 để xét tuyển bình thường.
Dựa trên điểm thi THPT năm 2023 và xu hướng tuyển sinh những năm trước, dự kiến điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2024 sẽ có xu hướng tăng nhẹ, dao động từ 18,3 đến 28,42 điểm (năm 2023). Biên độ dao động điểm chuẩn giữa các ngành khá rộng. Trong đó, hai ngành có điểm cao nhất là Sư phạm Lịch sử (28,42 điểm) và Giáo dục Chính trị (28,13 điểm) (năm 2023).
Bên cạnh đó, sau khi phổ điểm thi THPT 2024 do Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra, nhìn chung điểm trung bình các tổ hợp xét tuyển truyền thống đều tăng so với năm 2023. Phổ điểm các môn thi có sự phân hóa tương đối tốt. Do đó, điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2024 sẽ tăng nhẹ so với năm 2023. Mức tăng dự kiến khoảng 0,5 đến 1 điểm tùy ngành.

Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2024 dự kiến sẽ tăng nhẹ
Lưu ý:
Trên đây là điểm trúng tuyển trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2024 đối với diện xét tuyển thẳng bằng học bạ và sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực. Bên cạnh đó, thí sinh nên theo dõi thông tin chính thức từ nhà trường để có được thông tin chính xác nhất về điểm chuẩn chính thức 2024 của nhà trường.
* Nguồn: Thông tin trong bài viết được tổng hợp từ trường Đại học Sư phạm Hà Nội
ctv17
Tag (S):